net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Đắk Lắk xuất khẩu nông sản triệu đô, Nghệ An thu ngân sách đạt kỷ lục

08 Tháng Mười Hai 2022
Đắk Lắk xuất khẩu nông sản triệu đô, Nghệ An thu ngân sách đạt kỷ lục Đắk Lắk xuất khẩu nông sản triệu đô, Nghệ An thu ngân sách đạt kỷ lục

Vietstock - Đắk Lắk xuất khẩu nông sản triệu đô, Nghệ An thu ngân sách đạt kỷ lục

Năm 2022, thu ngân sách tỉnh Nghệ An lần đầu tiên ước đạt hơn 20.000 tỷ đồng, đứng thứ 17/63 địa phương trong cả nước. Tại Đắk Lắk, các nông sản chủ lực như sầu riêng, mắc ca cũng lần đầu tiên được xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc, Nhật Bản.

Sáng 7/12, tại TP Vinh, kỳ họp thứ 11, HĐND tỉnh Nghệ An khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 đã chính thức khai mạc.

Tại kỳ họp, HĐND tỉnh Nghệ An sẽ xem xét và quyết định nhiều nội dung quan trọng như: báo cáo của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023. Đồng thời, thảo luận và xem xét thông qua 19 dự thảo nghị quyết trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.

Toàn cảnh kỳ họp thứ 11, HĐND tỉnh Nghệ An khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Phát biểu khai mạc kỳ họp, ông Thái Thanh Quý, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Nghệ An đề nghị các đại biểu nghiên cứu kỹ các báo cáo, tờ trình, tập trung thảo luận, phân tích bối cảnh, đặc điểm tình hình của năm 2022. Những kết quả tích cực, hạn chế, khó khăn, vướng mắc phải tháo gỡ, những thách thức phải vượt qua. Xem xét, quyết định sát - đúng các mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu cơ bản và những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, ngân sách, đầu tư công năm 2023.

Đối với việc thảo luận và xem xét thông qua 19 dự thảo nghị quyết trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, Chủ tịch HĐND tỉnh Nghệ An đề nghị các đại biểu tập trung nghiên cứu, thảo luận về những nguyên tắc, mục tiêu, chính sách của từng nghị quyết; phân tích, đánh giá thấu đáo các tác động của chính sách và các nội dung cụ thể quy định trong nghị quyết bảo đảm nghị quyết HĐND tỉnh thống nhất, đồng thuận cao khi quyết nghị, tạo thuận lợi, hiệu quả trong tổ chức triển khai thực hiện.

Ông Thái Thanh Quý, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Nghệ An

Tại kỳ họp, ông Bùi Thanh An - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An đã trình bày Báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội năm 2022.

Theo đó, tình hình kinh tế - xã hội năm 2022 đã đạt được những kết quả tích cực; hoàn thành đạt và vượt 27/28 chỉ tiêu chủ yếu đã đề ra. Kinh tế phục hồi và phát triển toàn diện trên tất cả các ngành, lĩnh vực. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) ước đạt 9,08%/KH 8,5-9,5%. Với kết quả này, Nghệ An đứng thứ 22/63 địa phương trong cả nước, đứng thứ 2 khu vực Bắc Trung Bộ; quy mô nền kinh tế của Nghệ An đứng thứ 12 cả nước.

Sản xuất nông, lâm, thuỷ sản tiếp tục giữ được mức tăng trưởng ổn định. Dự kiến đến cuối năm 2022, toàn tỉnh có 309/411 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 75,18% tổng số xã, số tiêu chí bình quân đạt 16,95 tiêu chí/xã; 9 đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng và đạt chuẩn nông thôn mới.

Ông Bùi Thanh An - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An

Chỉ số sản xuất công nghiệp ước tăng 14% so với năm 2021. Tổng lượt khách lưu trú ước đạt 4,45 triệu lượt, gấp 2,46 lần. Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 2,49 tỷ USD, tăng 2,55%; là năm thứ 2 liên tiếp đã vượt chỉ tiêu Kế hoạch 5 năm 2021-2025.

Thu ngân sách nhà nước ước thực hiện 20.370 tỷ đồng, vượt 35,6% so với dự toán điều chỉnh. Đây là năm đầu tiên, thu ngân sách nhà nước vượt mốc 20 ngàn tỷ đồng, đứng thứ 17/63 địa phương trong cả nước.

Thu hút đầu tư đạt kết quả rất tích cực. Tính đến ngày 30/11/2022, tổng số vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt 41.872,4 tỷ đồng, tăng 49,16% so với cùng kỳ năm 2021. Đặc biệt, trong năm 2022, lần đầu tiên Nghệ An lọt vào nhóm 10 địa phương thu hút đầu tư FDI lớn nhất cả nước, tổng vốn cấp mới và điều chỉnh tính đến ngày 30/11/2022 là 939,45 triệu USD.

Các lĩnh vực văn hoá - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội tiếp tục được quan tâm chỉ đạo và đạt kết quả tích cực. Tỉnh đã chủ động công tác phòng, chống dịch, tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 và các dịch bệnh khác. Giáo dục tiếp tục giữ vững vị trí tốp dẫn đầu toàn quốc về học sinh giỏi; chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên.

Cũng trong hôm nay, HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa 10, nhiệm kỳ 2021-2026 khai mạc kỳ họp thứ 5.

Theo báo cáo tại kỳ họp, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng-an ninh năm 2022 của tỉnh Đắk Lắk có nhiều điểm nổi bật như: Tất cả 16/16 chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra đều đạt và vượt; trong đó, có 6 chỉ tiêu vượt kế hoạch và 7 chỉ tiêu đạt kế hoạch. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,94%; sản xuất công nghiệp tăng 22,12% so cùng kỳ năm trước; một số dự án, nhà máy điện gió, điện mặt trời có quy mô lớn bắt đầu hoạt động, phát điện thương mại, giải quyết việc làm và tăng thu ngân sách cho địa phương.

Đắk Lắk khai mạc Kỳ họp thứ 5 năm 2022

Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước của tỉnh lần đầu tiên ước đạt 9.152 tỷ đồng, bằng 111,6% kế hoạch HĐND tỉnh giao và bằng 137,25% dự toán Trung ương giao, tăng 11,53% so với năm 2021. Trong đó, thu biện pháp tài chính ước đạt 3.341 tỷ đồng, bằng 119,6% kế hoạch, tăng 91,4% so với cùng kỳ. Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1,5 tỷ USD, bằng 125% kế hoạch.

Đắk Lắk đã triển khai hiệu quả việc phát triển các nông sản chủ lực như: Xây dựng thành công mã vùng trồng sầu riêng; mặt hàng sầu riêng, mắc ca của tỉnh lần đầu tiên được xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc, Nhật Bản; doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, du lịch duy trì ở mức tăng trưởng khá…

Bên cạnh những kết quả đạt được, Đắk Lắk vẫn còn hạn chế như: Tỷ lệ che phủ rừng; tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt thấp hơn kế hoạch; thu ngân sách nhà nước vượt kế hoạch đề ra nhưng thu biện pháp tài chính cấp tỉnh năm thứ hai liên tiếp không đạt, ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch đầu tư công của cả giai đoạn, chi ngân sách ước đạt hơn 18.000 tỷ đồng; công tác triển khai các dự án đầu tư công và các chương trình mục tiêu quốc gia còn bất cập; tình trạng thiếu thuốc, thiếu vật tư y tế ở các bệnh viện công chậm được khắc phục…

Đây là những vấn đề mà Kỳ họp cần quan tâm, phân tích làm rõ để kịp thời phát huy các ưu điểm, khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế để góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ chung của tỉnh trong năm 2023 và những năm tiếp theo.

Thu Hiền - Huỳnh Thủy

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán