net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Nợ xấu cải thiện, Sacombank báo lãi trước thuế 9 tháng đạt 3,249 tỷ đồng

29 Tháng Mười 2021
Nợ xấu cải thiện, Sacombank báo lãi trước thuế 9 tháng đạt 3,249 tỷ đồng Nợ xấu cải thiện, Sacombank báo lãi trước thuế 9 tháng đạt 3,249 tỷ đồng

Vietstock - Nợ xấu cải thiện, Sacombank báo lãi trước thuế 9 tháng đạt 3,249 tỷ đồng

Theo BCTC hợp nhất vừa công bố, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, HOSE: HM:STB) báo lãi trước thuế 9 tháng tăng 40% so cùng kỳ, đạt 3,249 tỷ đồng. Tổng nợ xấu cuối quý 3 giảm 4% so với đầu năm.

Tính riêng quý 3, thu nhập lãi thuần tăng 9% so với cùng kỳ năm trước, đạt 3,313 tỷ đồng.

Tuy nhiên, các nguồn thu nhập phi tín dụng lại sụt giảm so cùng kỳ như lãi từ dịch vụ (-53%), lãi từ kinh doanh ngoại hối (-6%), lãi từ hoạt động khác (-89%).

Kỳ này, Sacombank giảm 8% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, còn trích 950 tỷ đồng. Kết quả, Sacombank báo lãi trước thuế quý 3 giảm 8% so cùng kỳ, còn 825 tỷ đồng.

Lũy kế 9 tháng đầu năm, hoạt động chính tăng 11% so cùng kỳ, thu về 9,470 tỷ đồng thu nhập lãi thuần.

Hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư thu về khoản lãi 120 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lỗ 27 tỷ đồng, do thu nhập từ chứng khoán đầu tư gấp 4.8 lần và được hoàn nhập 3.7 tỷ đồng dự phòng giảm giá.

Trong 9 tháng, Sacombank giảm 15% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chỉ còn trích 2,411 tỷ đồng. Do đó, Ngân hàng báo lãi trước thuế 9 tháng tăng 40%, đạt 3,249 tỷ đồng. So với kế hoạch 4,000 tỷ đồng lãi trước thuế đề ra cho năm 2021, Sacombank đã thực hiện được 81%.

Kết quả kinh doanh hợp nhất quý 3/2021 của STB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: BCTC hợp nhất quý 3/2021 của STB

Tổng tài sản tính đến cuối quý 3 xấp xỉ đầu năm, đạt 494,294 tỷ đồng. Trong đó, tiền mặt tăng 49% (11,464 tỷ đồng), tiền gửi tại NHNN tăng 28% (12,854 tỷ đồng), tiền gửi tại các TDTD khác giảm 60% (còn 7,008 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 5% (356,440 tỷ đồng)…

Về nguồn vốn kinh doanh, tiền gửi khách hàng giảm nhẹ 2% so với đầu năm, còn 418,839 tỷ đồng. Phát hành giấy tờ có giá tăng 50%, đạt 16,742 tỷ đồng, tăng mạnh nhất là giấy tờ có giá kỳ hạn dưới 1 năm.

Một số chỉ tiêu tài chính của STB tính đến 30/09/2021. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: BCTC hợp nhất quý 3/2021 của STB

Một điểm sáng của Sacombank là chất lượng nợ vay cải thiện so với đầu năm khi tổng nợ xấu tính đến 30/09/2021 chỉ còn 5,568 tỷ đồng, giảm 4%. Có sự dịch chuyển từ nợ có khả năng mất vốn và nợ nghi ngờ sang nợ dưới tiêu chuẩn. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay giảm từ mức 1.7% đầu năm xuống còn 1.56%.

Chất lượng nợ vay của STB tính đến 30/09/2021. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: BCTC hợp nhất quý 3/2021 của VIB (HM:VIB)

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán