net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

REE ghi nhận lãi ròng giảm 24% trong quý III

Theo Lan Nha AiVIF.com - CTCP Cơ điện lạnh (HM:REE) ghi nhận doanh thu và lợi nhuận sau thuế giảm lần lượt 27% và 26% xuống mức 1.092 tỷ và 270 tỷ đồng trong BCTC quý III. Năm...
REE ghi nhận lãi ròng giảm 24% trong quý III

Theo Lan Nha

AiVIF.com - CTCP Cơ điện lạnh (HM:REE) ghi nhận doanh thu và lợi nhuận sau thuế giảm lần lượt 27% và 26% xuống mức 1.092 tỷ và 270 tỷ đồng trong BCTC quý III. Năm ngoái, doanh nghiệp đã chuyển sang mô hình holdings với 4 mảng kinh doanh riêng biệt là cơ điện lạnh (REE M&E), bất động sản (REE Land), năng lượng (REE Energy) và nước (REE Water).

Với doanh thu mảng cơ điện lạnh giảm 71% xuống 223 tỷ do các công ty thành viên thuộc mảng này đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng do giãn cách xã hội kéo dài suốt quý. Công ty cho biết TP.HCM đóng cửa nên các công trình phải tạm ngừng thi công, thị trường tiêu thụ điện máy cũng bị ảnh hưởng, và chưa có công trình mới được triển khai. Doanh thu EPC các dự án năng lượng mặt trời áp mái và mảng phân phối điều hoà (thương hiệu Fujitsu và Reetech) giảm gần 83% về 30 tỷ đồng. Hoạt động cho thuê văn phòng, kinh doanh bất động sản đem lại hơn 192 tỷ đồng, giảm 19% so với cùng kỳ do công ty đã hỗ trợ giảm giá thuê và phí dịch vụ 20% cho cả quý III. Tỷ lệ lấp đầy hiện tại của các tòa nhà văn phòng cho thuê đạt trên 98% dù dịch bệnh bùng phát trở lại trong quý vừa qua. Trong đó Etown Central & REE Tower (quận 4, TP.HCM) có tỷ lệ lấp đầy ở mức 100%.

Chiều ngược lại, nguồn thu từ mảng năng lượng ghi nhận tăng trưởng gần 92% lên 620 tỷ, vượt cơ điện lạnh để chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng doanh thu. Kết quả này nhờ tình hình thủy văn thuận lợi, lưu lượng nước về các hồ miền Nam cải thiện rõ rệt trong quý III và nhà máy thủy điện Thượng Kontum đã đi vào vận hành thương mại. Mảng cung cấp nước sạch mang lại 25 tỷ đồng doanh thu, cùng kỳ chưa phát sinh.

Lũy kế 9 tháng, doanh nghiệp đa ngành ghi nhận doanh thu thuần giảm nhẹ 2% về 3.912 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ tăng 9% đạt 1.063 tỷ đồng. Lĩnh vực năng lượng đóng góp nhiều nhất với 1.858 tỷ đồng doanh thu và 467 tỷ đồng lợi nhuận, lần lượt gấp đôi và tăng 73% so với cùng kỳ.

Trong đó, thủy điện chiếm tỷ trọng nhiều nhất với 1.166 tỷ đồng doanh thu, gấp gần 3 lần cùng kỳ; lãi sau thuế theo đó tăng 55% đạt 320 tỷ đồng nhờ hợp nhất báo cáo tài chính của CTCP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh (HM:VSH). Song điện mặt trời là mảng tăng trưởng mạnh nhất khi doanh thu tăng từ 10 tỷ lên 168 tỷ và lợi nhuận cải thiện từ 2 tỷ lên 65 tỷ đồng. Nguyên nhân do toàn bộ 86MWp năng lượng mặt trời áp mái đi vào hoạt động cuối năm 2020.

Tại ĐHĐCĐ thường niên 2021, cổ đông thông qua kế hoạch doanh thu 6.933,7 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 1.769 tỷ đồng, lần lượt tăng 24,5% và 8,7% so với thực hiện trước. Như vậy, sau 9 tháng đầu năm, REE hoàn thành 56% chỉ tiêu doanh thu và gần 69% chỉ tiêu lợi nhuận.

Tính đến 30/9, tổng tài sản tăng 51% lên hơn 30.929 tỷ đồng, trong đó 79% là tài sản dài hạn. Tiền mặt và các khoản tiền gửi ngân hàng gấp hơn 3 lần giá trị đầu năm lên 2.075 tỷ đồng, chủ yếu nhờ gia tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền đi vay. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh giảm từ 8.450 tỷ xuống 5.833,6 tỷ đồng sau khi công ty chuyển toàn bộ vốn tại Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh. Nợ vay tài chính thơn gấp đôi lên mức 11.554 tỷ đồng, chủ yếu do tăng vay dài hạn tại các ngân hàng như HSBC (NYSE:HSBC) Việt Nam, Vietcombank (HM:VCB), (HM:BIDV)… Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 74%.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

    EUR/USD 1.0658 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2475 ↑ Sell  
    USD/JPY 157.91 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6469 Neutral  
    USD/CAD 1.3780 ↑ Buy  
    EUR/JPY 168.32 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9808 Neutral  
    Gold 2,295.80 ↑ Sell  
    Silver 26.677 ↑ Sell  
    Copper 4.5305 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 81.14 ↑ Sell  
    Brent Oil 85.62 ↑ Sell  
    Natural Gas 1.946 ↑ Sell  
    US Coffee C 213.73 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 4,920.55 ↑ Sell  
    S&P 500 5,035.69 ↑ Sell  
    DAX 17,921.95 ↑ Sell  
    FTSE 100 8,144.13 Sell  
    Hang Seng 17,763.03 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,973.05 ↑ Sell  
    IBEX 35 10,854.40 Neutral  
    BASF 49.155 ↑ Sell  
    Bayer 27.35 ↑ Sell  
    Allianz 266.60 ↑ Sell  
    Adidas 226.40 ↑ Sell  
    Lufthansa 6.714 Neutral  
    Siemens AG 175.90 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 15.010 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72 -47.5 -2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $80.83 +3.39 0.04%
Brent $85.50 +3.86 0.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán