net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Xuất khẩu cá tra trên đà phục hồi mạnh, dự báo đạt 2,6 tỷ USD trong năm 2022

AiVIF - Xuất khẩu cá tra trên đà phục hồi mạnh, dự báo đạt 2,6 tỷ USD trong năm 2022Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản cho rằng, xuất khẩu cá tra có thể đạt 2,6 tỷ USD...
Xuất khẩu cá tra trên đà phục hồi mạnh, dự báo đạt 2,6 tỷ USD trong năm 2022 Xuất khẩu cá tra trên đà phục hồi mạnh, dự báo đạt 2,6 tỷ USD trong năm 2022

AiVIF - Xuất khẩu cá tra trên đà phục hồi mạnh, dự báo đạt 2,6 tỷ USD trong năm 2022

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản cho rằng, xuất khẩu cá tra có thể đạt 2,6 tỷ USD trong năm nay, tăng 62,5% so với mục tiêu 1,6 tỷ USD đưa ra đầu năm 2022.

Ảnh minh họa

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản (VASEP) 5 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt 1,2 tỷ USD, tăng gần 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Với đà tăng trưởng này, VASEP cho rằng xuất khẩu cá tra năm 2022 có thể đạt 2,6 tỷ USD, tăng 62,5% so với mục tiêu 1,6 tỷ USD đưa ra đầu năm 2022.

Sự tăng trưởng tốt ở hầu hết các thị trường xuất khẩu lớn đang vực dậy ngành cá tra sau 3 năm chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID-19.

Theo đó, 5 tháng đầu năm, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch 317 triệu USD, tăng 124% so với cùng kỳ năm 2021, chiếm 26,5% tổng kim ngạch xuất khẩu cá tra.

Cuộc chạy đua chống COVID-19 tại một số điểm nóng, trong đó có Thượng Hải khiến các cảng hàng hóa lớn, nhà máy phải đóng cửa đã ảnh hưởng chuỗi cung ứng toàn cầu, chuỗi hàng hóa của nội bộ quốc gia nước này.

Trong quý I, nhập khẩu cá thịt trắng của Trung Quốc giảm mạnh, chủ yếu là cá thịt trắng của Nga. Dù vậy, đến hết tháng 5, xuất khẩu cá tra sang Trung Quốc - Hong Kong vẫn liên tiếp tăng trưởng dương ba con số.

Giá cá tra phile xuất khẩu sang Trung Quốc dao động 3,15 - 3,25 USD/kg, cao hơn 0,5 USD/kg so với cùng kỳ năm trước. Hiện, Việt Nam có gần 100 doanh nghiệp cá tra Việt Nam tham gia xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc - Hong Kong.

Đứng sau Trung Quốc, Mỹ là thị trường xuất khẩu cá tra lớn thứ hai của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm với 310 triệu USD, tăng 131% so với cùng kỳ năm 2021, chiếm gần 26% tổng kim ngạch xuất khẩu cá tra.

Giữa tháng 5, Cơ quan Thanh tra và An toàn Thực phẩm Mỹ (FSIS) - Bộ Nông nghiệp Mỹ đã công nhận thêm 6 nhà máy chế biến cá tra Việt Nam được phép chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá tra sang thị trường Mỹ nâng tổng số nhà máy được công nhận lên con số 19.

VASEP nhận định cho tới nay, xuất khẩu cá tra sang thị trường Mỹ vẫn đang ổn định tốt. Theo số liệu thống kê mới nhất của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), cuối tháng 4, giá cá tra đông lạnh nhập khẩu của Mỹ từ Việt Nam đã lập thêm đỉnh mới đạt gần 5 USD/kg, cao hơn so với cùng kỳ năm trước gần 2 USD/kg. Đây là mức giá tăng mạnh chưa từng có trong 3 năm trở lại đây.

Ngoài Trung Quốc – Hong Kong và Mỹ, khối CPTPP cũng là một thị trường xuất khẩu lớn của cá tra Việt Nam.

Tính đến hết tháng 5, xuất khẩu cá tra sang khối CPTPP đạt 146,5 triệu USD, tăng 64% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 12% tổng kim ngạch xuất khẩu cá tra.

Trong đó, xuất khẩu sang Mexico đạt 52 triệu USD, tăng 71%; Canada đạt 27,5 triệu USD, tăng 86%; Australia đạt 16,5 triệu USD, tăng 29%; Nhật Bản đạt gần 15 triệu USD, tăng 64%.

VASEP dự báo trong quý II, xuất khẩu cá tra đông lạnh sang khối thị trường này tăng hơn 35% so với quý trước, đạt khoảng 110 triệu USD.

Huy Linh

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán